KIỂM TRA TOÁN HK1 ĐỀ 1
PHẦN I : Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Câu 1. Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\). Véc-tơ có điểm đầu và điểm cuối là các đỉnh của hình hộp và bằng véc-tơ \(\overrightarrow{B'D'}\) là véc-tơ nào sau đây?
Hình hộp
Câu 2. Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\), véc-tơ \(\vec{u} = \overrightarrow{A'A} + \overrightarrow{A'B'} + \overrightarrow{A'D'}\) bằng véc-tơ nào dưới đây?
Hình hộp
Câu 3. Cho hàm số \(f(x)\), bảng xét dấu của \(f'(x)\) như sau:
Bảng xét dấu
Số điểm cực trị của hàm số đã cho là
Câu 4. Cho tứ diện \(ABCD\). Mệnh đề nào sau đây đúng?
Câu 5. Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{3x + 2}{x - 2}\) là đường thẳng có phương trình:
Câu 6. Đường cong của hình vẽ là đồ thị của hàm số nào dưới đây?
Đồ thị hàm số
Câu 7. Chiều cao của 40 học sinh nam ở một trường THPT cho bởi bảng sau
Lớp chiều cao (cm) \([150;155)\) \([155;160)\) \([160;165)\) \([165;170)\)
Số học sinh 9 20 7 4
Giá trị đại diện của nhóm chứa Mốt của mẫu số liệu là:
Câu 8. Tuổi thọ (năm) của 50 bình ắc quy ô tô điện được cho như sau:
Tuổi thọ (năm) \([2;2,5)\) \([2,5;3)\) \([3;3,5)\) \([3,5;4)\) \([4;4,5)\) \([4,5;5)\)
Tần số 4 9 14 11 7 5
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên là:
Câu 9. Trong không gian \(Oxyz\), cho hai véc-tơ \(\vec{a} = (-1;3;-2)\) và \(\vec{b} = (-2;0;3)\). Tọa độ của véc-tơ \(\vec{b} - \vec{a}\) là
Câu 10. Trong không gian \(Oxyz\), cho véc-tơ \(\vec{u} = \vec{i} - 2\vec{j} - \vec{k}\). Mệnh đề nào sau đây đúng?
Câu 11. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?
Câu 12. Cho hàm số \(f(x)\) liên tục trên đoạn \([-2;3]\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây.
Đồ thị hàm số
Gọi \(m, M\) lần lượt là giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \([-2;3]\). Giá trị của \(m + M\) bằng:
PHẦN II : Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 1. Trong không gian \(Oxyz\), cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) biết điểm \(A\) trùng với gốc \(O\), \(B(2;0;0)\), \(D(0;3;0)\), \(A'(0;0;4)\).
Hình hộp chữ nhật trong không gian Oxyz
a) Tọa độ của véc-tơ \(\overrightarrow{AC'}\) là \((2;3;4)\).
b) Tâm của hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) có tọa độ là \((0;0;0)\).
c) Tích vô hướng \(\overrightarrow{AC'} \cdot \overrightarrow{CD'}\) bằng 16.
d) Chu vi của tam giác \(AB'D'\) lớn hơn 13,5.
Câu 2. Cho hàm số \(y = \frac{3x + 2}{x + 2}\) có đồ thị là \((C)\).
a) Đồ thị \((C)\) đi qua điểm \(A(0;2)\).
b) Hàm số luôn đồng biến trên \(\mathbb{R}\).
c) Hàm số không có cực trị.
d) Điểm \(I(-2;3)\) là giao điểm của các đường tiệm cận của đồ thị \((C)\).
PHẦN III : Trả lời ngắn.
Câu 1. Cho tứ diện đều \(ABCD\) có cạnh bằng 2. Tích vô hướng \(\overrightarrow{AB}\left(\overrightarrow{AB} - \overrightarrow{DA}\right)\) bằng bao nhiêu?
Câu 2. Kết quả điều tra về số giờ làm thêm trong 1 tuần của một nhóm sinh viên được cho ở biểu đồ sau:
Biểu đồ số giờ làm thêm trong một tuần của sinh viên
Tính khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
Câu 3. Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(M(3;3;-2)\) và điểm \(N\) đối xứng với \(M\) qua trục \(Oy\). Độ dài đoạn thẳng \(MN\) bằng bao nhiêu? *(làm tròn kết quả đến hàng phần mười)*.
Câu 4. Một công ty muốn xây một đường ống dẫn từ một điểm \(A\) trên bờ biển đến một điểm \(B\) trên một hòn đảo. Giá để xây đường ống trên bờ là 30 triệu đồng mỗi km và 50 triệu đồng để xây mỗi km dưới nước. Gọi \(C\) là điểm trên bờ biển sao cho \(BC\) vuông góc với bờ biển, \(BC = 6\text{ km}\), \(AC = 9\text{ km}\). Gọi \(M\) là vị trí trên đoạn \(AC\) sao cho khi làm ống dẫn theo đường gấp khúc \(AMB\) thì chi phí ít nhất (tham khảo hình vẽ). Hỏi chi phí thấp nhất để hoàn thành việc xây dựng đường ống dẫn là bao nhiêu triệu đồng? *(kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)*.
Sơ đồ đường ống dẫn dầu
PHẦN IV : Câu hỏi tự luận.
Câu 1. Mỗi ngày bác Hòa đều đi bộ để rèn luyện sức khỏe. Quãng đường đi bộ mỗi ngày (đơn vị: \(km\)) của bác Hòa trong 20 ngày được thống kê lại ở bảng sau:
Quãng đường (\(km\)) \([2,7;3,0)\) \([3,0;3,3)\) \([3,3;3,6)\) \([3,6;3,9)\) \([3,9;4,2)\)
Số ngày 3 6 5 4 2
Tìm độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm trên (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Câu 2. Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) có cạnh bằng \(a\). Tính độ dài của véc-tơ \(\vec{v} = \overrightarrow{BC} - \overrightarrow{BB'}\).
Câu 3. Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho hai điểm \(A(1;-2;3)\), \(B(3;0;2)\) và véc-tơ \(\vec{c} = (-1;2;1)\). Tìm tọa độ của véc-tơ \(\vec{u} = \overrightarrow{AB} + 3\vec{c}\). Từ đó, tính độ dài của véc-tơ \(\vec{u}\).